Thời tiết

Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Kiên Giang

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    TÀI NGUYÊN

    Báo mới

    Về trang chủ

    Chào mừng quý vị đến với website Thư viện Giáo viên huyện Giang Thành - tỉnh Kiên Giang

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Trung Chánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:19' 20-07-2011
    Dung lượng: 273.5 KB
    Số lượt tải: 1203
    Số lượt thích: 0 người
    CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
    Phạm Ngọc Long
    Mục tiêu
    Kiến thức: Học viên hiểu, phân tích, giải thích được các phương pháp đánh giá kết quả học tập; học viên so sánh, phân tích và đánh giá được những ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp đánh giá kết quả học tập,….
    Kĩ năng: Xây dựng được một công cụ đo lường.
    Thái độ: Tuân thủ quy trình đánh giá, phê phán những quan niệm sai lầm về các phương pháp đánh giá kết quả học tập.
    Anh/chị hãy kể tên những phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh?
    Câu hỏi
    Phương pháp quan sát
    Là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng quan sát bằng cách tri giác trực tiếp đối tượng và các nhân tốt khác có liên quan đến đối tượng
    Mục đích nhằm thu thập thông tin để đánh giá thái độ của học sinh
    Thái độ được biểu hiện ra bên ngoài thông qua các biểu hiện bề ngoài, qua lời nói, hành vi.
    PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT
    Sử dụng quan sát để tìm hiểu:
    Mức độ tích cức tham gia của học sinh vào thảo luận nhóm.
    Các kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân trong nhóm.
    Cách phản ứng của học sinh đối với một bài tập, với nội dung dạy học.
    Cách phản ứng của học sinh đối với điểm kiểm tra.
    Nhịp độ bài học: nhanh hay chậm.
    Mức độ hứng thú của học sinh trong học tập.
    PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT
    Đánh giá hành vi: cử chỉ, biểu hiện nét mặt và ánh mắt lý giải hành vi của học sinh, thái độ của học sinh
    Đánh giá các dấu hiệu liên quan đến giọng nói: âm điệu, độ lớn, ngừng, lặng yên, độ cao, chuyển điệu, cách từ, nhấn mạnh và các yếu tố khác của giọng nói thêm vào nội dung được nói.
    Phương pháp quan sát
    Vấn đề đặt ra trong quan sát:
    Khi nào thì quan sát?
    Ai quan sát?
    Quan sát như thế nào?
    Những suy luận nào được rút ra khi thu được những thông tin khi quan sát.
    Phương pháp quan sát
    Quan sát khi nào thì hiệu quả nhất:
    Quan sát học sinh trong tình huống giả định: khi học sinh thảo luận nhóm về một vấn đề mà giáo viên đưa ra.
    VD: Học sinh hay đánh bạn gái, giáo viên gặp và đặt ra câu hỏi: Nếu có người nào đó đánh em gái em thì em làm thế nào?
    Quan sát học sinh trong tình huống tự nhiên: những mẩu chuyện tình cờ, tình huống diễn ra tự nhiên
    Ưu điểm đối với quan sát
    Thuận lợi để đánh giá thái độ, cung cấp cho giáo viên những thông tin bổ sung có giá trị mà những thông tin này khó đo được bằng các phương pháp khác
    Quan sát thường xuyên có thể cung cấp một sự kiểm tra liên tục về sự tiến bộ của học sinh
    Giáo viên có thể sửa lỗi kịp thời cho học sinh
    Hạn chế
    Kết quả quan sát phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan của người quan sát.
    Những yếu tố chi phối ảnh hưởng đến sai sót khi quan sát: ấn tượng ban đầu của giáo viên về học sinh, giáo viên không quan tâm tới ảnh hưởng của mình tới học sinh, giáo viên không quan tâm tới việc lí giải các hành vi của học sinh hoặc lí giái không đúng
    Yêu cầu đối với phương pháp quan sát
    Xác định trước những sự kiện cần quan sát nhưng cũng cần chú ý đến những sự kiện bất thường.
    Quan sát và ghi chép đầy đủ về sự kiện đặt trong một tình huống cụ thể để sự kiện trở nên có ý nghĩa hơn.
    Sự kiện xảy ra cần phải được ghi chép lại càng sớm càng tốt.
    Mỗi bản ghi chỉ nên tập trung vào 1 sự kiện.
    Quan sát cần lựa chọn: nếu quan sát một tập thể thì cũng tập chung vào một vài cá nhân: Học sinh cá biệt, học sinh chậm chạp, học sinh có những biệu hiện lạ
    Yêu cầu đối với phương pháp quan sát
    Tách riêng phần mô tả chân thực sự kiện và phần nhận xét của cá nhân giáo viên.
    Cần ghi chép cả những hành vi tích cực và hành vi tiêu cực
    Cần thu thập đầy đủ thông tin trước khi đưa ra những nhận xét, đánh giá về hành vi, thái độ của học sinh.
    Việc ghi chép sự kiện cần phải được luyện tập và huấn luyện cho giáo viên một cách bài bản để việc ghi chép mang tính khoa học, hệ thống và giúp ích cho hoạt động dạy học và giáo dục.
    1. Ghi chép các sự kiện thường nhật
    Ghi chép những sự kiện thường nhật là việc mô tả lại những sự kiện hay những tình tiết đáng chú ý mà giáo viên nhận thấy trong quá trình tiếp xúc với học sinh. Những sự kiện cần được ghi chép lại ngay sau khi nó xảy ra.
    ý nghĩa: giúp cho giáo viên dự đoán khả năng và cách ứng xử của học sinh trong những tình huống khác nhau hoặc giải thích cho kết quả thu được từ những bài kiểm tra viết của học sinh.
    1. Ghi chép các sự kiện thường nhật
    Mẫu ghi chép sự kiện thường nhật
    Lớp: ___________ Tên học sinh: _______________
    Thời gian: _______ Địa điểm:___________ Người quan sát: ___________
    Sự kiện: …
    Nhận xét: …
    1. Ghi chép các sự kiện thường nhật
    - Lợi ích của sổ ghi chép sự kiện là nó mô tả lại những hành vi của học sinh trong tình huống tự nhiên. Qua hoạt động và việc làm cụ thể, học sinh thể hiện mình rõ nét và chân thực nhất
    - Việc ghi chép sự kiện có thể ghi lại được những tình huống rất hiếm hoi, không điển hình nhưng rất quan trọng trong việc đánh giá học sinh mà không phương pháp nào thay thế được.
    1. Ghi chép các sự kiện thường nhật
    Phù hợp với học sinh nhỏ, lứa tuổi chưa có khả năng làm bài kiểm tra viết hay chưa có khả năng tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau.
    Trẻ nhỏ lại thường có những hành vi bột phát và không kiềm chế vì vậy việc quan sát và giải thích hành vi thường dễ dàng và chính xác hơn.
    1. Ghi chép các sự kiện thường nhật
    Hạn chế:
    Đòi hỏi giáo viên nhiều thời gian và công sức để để ghi chép một cách liên tục và có hệ thống, rất khó để đảm bảo việc ghi chép và nhận xét các sự kiện một cách hoàn toàn khách quan.
    Yêu cầu: tổng hợp ý kiến của tất cả các giáo viên tham gia ghi chép về một học sinh thì việc đánh giá sẽ khách quan hơn.
    1. Ghi chép các sự kiện thường nhật
    Vì học sinh thay đổi những biểu hiện bất thường trong những hoàn cảnh khác nhau nên giáo viên khó có thể thu thập đầy đủ thông tin để có một bức tranh đầy đủ toàn diện về học sinh.
    Giáo viên chỉ nên đưa ra đánh giá của mình khi đã có đầy đủ lượng thông tin cần thiết.
    2. Thang đo
    Thang đo là một hệ thống các đặc điểm, phẩm chất cần đánh giá và một thước đo để đo mức độ đạt được ở mỗi phẩm chất của học sinh.
    Thang đo là một công cụ để thông báo kết quả đánh giá thông qua quan sát. Giá trị của nó trong việc đánh giá hoạt động học tập của học sinh phụ thuộc vào việc nó có được xây dựng tốt hay không và có được sử dụng hợp lý hay không.
    Thang đo
    Thang đo cần phải được xây dựng dựa trên những mục tiêu giảng dạy.
    Chỉ nên dùng khi người quan sát có điều kiện thu thập đầy đủ thông tin ghi trên thang đo
    Thang đo
    Lợi ích thang đo:
    Thang đo định hướng cho việc quan sát nhắm tới những loại hành vi cụ thể
    Cung cấp một bảng tham chiếu chung để so sánh các học sinh về cùng một loại phẩm chất, đặc điểm.
    Cung cấp một phương pháp thuận tiện để ghi chép những đánh giá của người quan sát.
    Các loại thang đo
    - Thang đo dạng số: Đây là một trong những loại thang đo đơn giản nhất. Người sử dụng đánh dấu hoặc khoanh vào một con số chỉ mức độ biểu hiện của một phẩm chất ở học sinh.
    Ví dụ về thang đo dạng số:
    Hướng dẫn: Hãy chỉ ra mức độ mà học sinh tham gia vào buổi thảo luận chung của lớp bằng cách khoanh tròn vào những con số tương ứng. Trong đó 5 – Giỏi, 4 – trên trung bình, 3 – trung bình, 2 – dưới trung bình, 1 – không đạt yêu cầu.
    1. Học sinh tham gia thảo luận ở mức độ nào?
    1 2 3 4 5
    2. Những ý kiến đưa ra liên quan đến chủ đề thảo luận ở mức độ nào?
    1 2 3 4 5
    Các loại thang đo
    - Thang đo dạng đồ thị: Thang đo dạng đồ thị mô tả các mức độ biểu hiện của hành vi theo một trục đường thẳng. Người quan sát đánh dấu vào đoạn thẳng đó. Một hệ thống các mức độ được xác định ở những vị trí nhất định trên đoạn thẳng nhưng người đánh giá vẫn có thể đánh dấu vào điểm giữa các mức độ trên đoạn thẳng.
    - Thang đo dạng đồ thị:
    Thang đo dạng đồ thị có mô tả
    - Thang đo dạng đồ thị có mô tả: Thang đo này sử dụng những cụm từ mô tả để xác định các mức độ trên đoạn thẳng. Sự mô tả này chỉ ra những khác biệt trong biểu hiện hành vi của học sinh ở những mức độ khác nhau.
    Một số thang đo chỉ mô tả điểm đầu, điểm giữa và điểm cuối.
    Một số thang đo khác mô tả dưới mỗi điểm của đoạn thẳng. Đôi khi có một đoạn trống ở dưới mỗi câu hỏi để người quan sát cho thêm ý kiến về cách lựa chọn mức độ của mình.
    Thang đo dạng đồ thị có mô tả
    Thang đo
    Thang đo có thể được ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực trong đánh giá:
    Đánh giá thực hành,
    Đánh giá sản phẩm,
    Đánh giá sự phát triển những kỹ năng xã hội của cá nhân.
    Thang đo
    Đánh giá bằng thang đo cần tuân theo những nguyên tắc sau:
    Những tiêu chí của thang đo cần phải là những nội dung giảng dạy và giáo dục quan trọng
    Những mô tả trong thang đo phải là những bằng chứng có thể trực tiếp quan sát được
    Các mức độ và mô tả mức độ của thang đo phải được định nghĩa rõ ràng.
    Nên đưa ra từ 3 đến 7 mức độ trong thang đo và cho phép người sử dụng thang đo đánh dấu vào khoảng giữa các mức độ.
    Nên cho phép người sử dụng thang đo bỏ qua những câu mà họ cảm thấy không có đủ bằng chứng để đánh giá.
    Nếu có thể, nên kết hợp kết quả đánh giá của nhiều người quan sát trên cùng một đối tượng.
    3. Bảng kiểm tra
    Bảng kiểm tra có hình thức và sử dụng gần giống như thang đo.
    Thang đo đòi hỏi người đánh giá chỉ ra mức độ biểu hiện của một phẩm chất hoặc mức độ thường xuyên của một hành vi còn bảng kiểm tra chỉ yêu cầu người đánh giá trả lời câu hỏi đơn giản Có – Không.
    Đó là phương pháp ghi lại xem một phẩm chất có biểu hiện hay không hoặc một hành vi có được thực hiện hay không.
    3. Bảng kiểm tra
    3. Bảng kiểm tra
    - Bảng kiểm tra dùng đánh giá những kỹ năng thực hành, bảng kiểm tra còn được sử dụng để đánh giá sản phẩm, đánh giá lĩnh vực phát triển những kỹ năng xã hội.
    3. Bảng kiểm tra
    Trong đánh giá hoạt động thực hành bảng kiểm tra được thiết kế theo các bước sau:
    Xác định từng hành vi cụ thể trong hoạt động thực hành.
    Có thể thêm vào những hành vi làm sai nếu nó có ích cho việc đánh giá
    Sắp xếp các hành vi theo đúng thứ tự diễn ra
    Hướng dẫn cách đánh dấu những hành vi khi hành vi đó xuất hiện (hoặc đánh số thứ tự các hành vi theo trình tự thực hiện).
    PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP
    Là phương pháp hỏi và đáp giữa người dạy và người học nhằm giúp giáo viên biết được mức độ đạt được mục tiêu dạy học của học sinh qua câu trả lời của họ.
    Vấn đáp giúp cho giáo viên kiểm tra kiến thức của học sinh một cách nhanh chóng đồng thời giúp học sinh tự kiểm tra tri thức của mình một cách kịp thời
    PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP
    Dùng để: Kiểm tra hoặc xác định mức độ hiểu bài dưới dạng đặt ra những câu hỏi để học sinh trả lời.
    Ba hình thức vấn đáp:
    Vấn đáp củng cố
    Vấn đáp tổng kết
    Vấn đáp kiểm tra
    + Vấn đáp củng cố:
    Được sử dụng sau khi giảng tri thức mới, giúp học sinh củng cố được những tri thức cơ bản nhất và hệ thống hoá chúng: mở rộng và đào sâu những tri thức đã thu lượm được, khắc phục tính thiếu chính xác của việc nắm tri thức.
    Được sử dụng khi những kiến thức cũ liên quan đến kiến thức mới.
    + Vấn đáp tổng kết:
    Được sử dụng khi cần dẫn dắt học sinh khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức đã học sau một vấn đề, một phần, một chương hay một môn học nhất định.
    + Vấn đáp kiểm tra:
    - Được sử dụng trước, trong và sau giờ giảng hoặc sau một vài bài học giúp giáo viên kiểm tra tri thức học sinh một cách nhanh gọn kịp thời để có thể bổ sung củng cố tri thức ngay nếu cần thiết.
    - Vấn đáp kiểm tra cũng giúp học sinh tự kiểm tra tri thức của mình.
    Nhược điểm:
    Dễ làm mất thời gian ảnh hưởng không tốt đến kế hoạch lên lớp cũng như mất nhiều thời gian để soạn hệ thống câu hỏi.
    Nếu không khéo léo sẽ không thu hút được toàn lớp mà chỉ là đối thoại giữa giáo viên và một học sinh.
    Ưu điểm:
    Lôi cuốn học sinh tham gia vào bài học, tạo không khí làm việc sôi nổi, sinh động trong giờ học.
    Xác định được nội dung quan trọng.
    Điều khiển được quá trình học tập học sinh.
    Đánh giá sự tiến bộ của học sinh.
    Kích thích tính cực độc lập tư duy ở học sinh để tìm ra câu trả lời tối ưu trong thời gian nhanh nhất.
    Bồi dưỡng học sinh năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.
    Giúp giáo viên thu tín hiệu ngược từ học sinh một cách nhanh gọn kể kịp thời điều chỉnh hoạt động của mình, mặt khác có điều kiện quan tâm đến từng học sinh, nhất là những học sinh giỏi và kém.
    PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP
    Lưu ý khi sử dụng phương pháp vấn đáp
    (1) Nêu câu hỏi rõ ràng và súc tích để học sinh nắm được chủ đích của câu hỏi
    (2) Gắn câu hỏi với mục tiêu học tập
    (3) Thu hút cả lớp
    (4) Cho đủ thời gian chuẩn bị trả lời
    (5) Ứng đáp thích hợp với câu trả lời của học sinh
    (6) Tránh các câu hỏi có trả lời có hoặc không
    (7) Thăm dò các câu trả lời đầu tiên khi cần thiết
    (8) Tránh các câu hỏi giằng co, phỏng đoán và dồn ép
    (9) Tránh hỏi học sinh những gì quá dễ
    (10) Đặt câu hỏi theo tiến trình hợp lý
    Câu hỏi vui
    Câu 1: Làm thế nào để bỏ một con voi vào trong tủ lạnh
    Câu 2: Vua sư tử đang tổ chức một hội nghị các loài vật. Tất cả các con vật đều tham dự, ngoại trừ một con. Đó là con vật nào?
    Câu 3: Có một con sông mà bạn phải đi qua, nhưng dưới sông lại có cá sấu sống. Bạn sẽ xử lý ra sao?
    III. Phương pháp trắc nghiệm viết
    Phương pháp trắc nghiệm viết dạng tự luận (trả lời dài)
    Phương pháp trắc nghiệm viết trả lời ngắn (hay còn gọi là trắc nghiệm khách quan).
    PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN
    TNTL có 2 loại:
    - Tự luận tự do
    - Tự luận theo cấu trúc.
    TNTL tự do có thể: là một bài viết, tiểu luận.
    Thường gây khó khăn cho thí sinh trong quá trình tìm hiểu ý đồ của giáo viên và cũng rất khó khăn cho giáo viên khi chấm bài.
    TNTL cấu trúc là những câu hỏi nhỏ được sắp xếp theo trình tự khó dần với số điểm tương ứng. (qui định số lượng từ hạn chế cho mỗi câu hỏi nhỏ)
    PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN
    Câu hỏi: Hãy kể ra những ưu điểm và nhược điểm của phương pháp trắc nghiệm tự luận?
    Ưu điểm
    Nhược điểm
    Yêu cầu đối với trắc nghiệm tự luận:
    Nghiên cứu mục đích và nội dung vấn đề cần kiểm tra. Xác định được trọng tâm của vấn đề cần kiểm tra và tìm ra một số câu hỏi xác đáng bao quát được nội dung vấn đề.
    Ra đề chính xác, dễ hiểu, thống nhất ở mỗi học sinh, sát với trình độ các em, phù hợp với thời gian làm bài, phát huy trí thông minh của học sinh.
    Tổ chức cho làm bài thực sự nghiêm túc, tránh mọi tiêu cực trong khi làm bài. Giáo dục học sinh tính tự giác khi làm bài.
    Tạo điều kiện cho học sinh làm bài đầy đủ, không gây phân tán chú ý.
    Thu bài đúng giờ. Giao bài cho hai người chấm độc lập và nhóm trưởng làm trọng tài quyết định điểm số cuối cùng. Chấm bài cẩn thận, có nhận xét về nội dung, hình thức trình bày và thái độ khi làm bài...
    Câu hỏi?
    Hãy lấy ví dụ về một đề trắc nghiệm tự luận có sai sót hoặc có “vấn đề”? Hãy chỉ ra sai sót hoặc “vấn đề” của đề trắc nghiệm tự luận trên và cách khắc phục
    PHƯƠNG PHÁP TNKQ
    Phân loại:
    Câu đúng – sai:
    Loại câu TNKQ nhiều lựa chọn
    Loại câu ghép đôi
    Loại câu điền khuyết
    Trả lời ngắn
    PHƯƠNG PHÁP TNKQ
    Câu đúng – sai:
    Câu đúng – sai được trình bày dưới dạng một câu phát biểu và thí sinh phải trả lời bằng cách lựa chọn Đúng (Đ) hay Sai (S).
    Một số ưu nhược điểm của loại câu đúng – sai
    PHƯƠNG PHÁP TNKQ
    Chỉ nên sử dụng câu Đ-S với các điều kiện sau
    - Các trường hợp Đ-S phải chắc chắn, không tuỳ thuộc vào quan niệm riêng của từng người.
    - Lựa chọn những câu phát biểu mà 1 thí sinh có khả năng trung bình không thể nhận ra ngay là đúng hay sai mà không có đôi chút suy nghĩ.
    - Mỗi câu chỉ miêu tả một ý duy nhất.
    - Không chép nguyên văn từ SGK.
    - Tránh dùng các từ “tất cả”, “không bao giờ”, “đôi khi” v.v.
    PHƯƠNG PHÁP TNKQ
    Câu TNKQ nhiều lựa chọn

    Cấu trúc gồm:
    Phần gốc: Được viết ngắn gọn, sáng sủa, có thể được trình bày dưới dạng một câu hỏi hay câu bỏ lửng (chưa hoàn tất), phải hàm chứa vấn đề mà ta muốn hỏi
    Phần lựa chọn: gồm 1 câu trả lời đúng và nhiều câu trả lời sai.
    Yêu cầu khi viết câu nhiều lựa chọn
    - Các phương án sai phải có vẻ hợp lý, phải có một yếu tố nào đúng trong đó, học sinh phải cân nhắc kỹ và so sánh với các lựa chọn khác.
    Nên dùng 4 – 5 phương án chọn
    Chỉ có 1 phương án đúng nhất
    Đảm bảo cho câu gốc nối liền với phương án chọn đúng ngữ pháp.
    Tránh dùng câu phủ định, đặc biệt phủ định 2 lần
    Tránh tạo phương án đúng quá khác biệt với các phương án sai
    Sắp xếp các phương án theo thứ tự ngẫu nhiên
    Tránh lạm dụng kiểu “tất cả đều đúng” v.v.
    PHƯƠNG PHÁP TNKQ
    Loại câu TNKQ nhiều lựa chọn
    Ví dụ:
    1. Nếu (N+68)2= 654481, thì (N+58)(N+78)=?
    a. 654381 d. 654581
    b. 654471 e. 654524
    c. 654481
    2. Trong sự phân giải định lượng một chất hữu cơ có chứa C, H, O, N nguyên tố được định phân sau cùng là:
    a. Carbon d. Nitrogen
    b. Hidrogen e. Nguyên tố nào cũng được
    c. Oxigen
    PHƯƠNG PHÁP TNKQ
    Loại câu ghép đôi: là dạng của câu nhiều lựa chọn
    Cấu trúc gồm: hai cột chứa các yếu tố có thể liên quan hoặc không liên quan đến nhau:
    Chú ý: nên cho số lượng các yếu tố ở hai bên không bằng nhau
    Ví dụ
    PHƯƠNG PHÁP TNKQ
    Loại câu điền khuyết:
    Cấu trúc: là một câu hay một đoạn với một hay nhiều chỗ trống để thí sinh điền vào 1 từ hay một nhóm từ ngắn
    Ví dụ:
    LÊy thÝ dô víi c©u tr¾c nghiÖm vÒ lÞch sö:
    Ngµy 2 th¸ng 9 năm 1945 Chñ tÞch Hå ChÝ Minh ®· ®äc ................... khai sinh n­íc ViÖt Nam D©n chñ Céng hoµ.
    PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM VIẾT
    PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM VIẾT
    Những điểm tương đồng
    1- Cả hai loại TNTL và TNKQ đều có thể đo lường hầu hết kết quả học tập quan trọng bằng hình thức viết.
    2 - Cả hai loại trắc nghiệm đều có chức năng khuyến khích học sinh học tập để đạt mục tiêu: hiểu biết các nguyên lí, tổ chức, phối hợp các ý tưởng, ứng dụng kiến thức trong việc giải quyết các vấn dề.
    3 - Cả hai loại đều đòi hỏi sự vận dụng ít nhiều sự phán đoán chủ quan.
    4- Giá trị của cả hai loại tuỳ thuộc vào tính khách quan và độ tin cậy của chúng.
    PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM VIẾT
    Bài tập:
    So sánh phương pháp trắc nghiệm viết viết dạng tự luận và phương pháp trắc nghiệm khách quan?
    Soạn câu hỏi kiểm tra viết dạng tự luận ở một môn học cụ thể đảm bảo đo lường được những mục tiêu đã xác định.
     
    Gửi ý kiến